Ngày Quốc Khánh Việt Nam [ Lịch Sử và Ý Nghĩa ]

Là một công dân Việt Nam chắc chắn ai cũng biết ngày Quốc khánh Việt Nam là gì? Ý nghĩa và lịch sử của ngày Quốc khánh như thế nào. Để tìm hiểu rõ hơn chúng ta cùng đi tìm hiểu về ngày Quốc khánh VN và các nước khác trên thế giới nhé.


I. Ngày Quốc Khánh VN Là Ngày Gì?

Ngày Quốc Khánh Việt Nam là ngày lễ được chính thức của VN được doanh nghiệp vào ngày mùng 2 tháng 9 hàng năm, kỷ niệm ngày chủ toạ Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập chính thức khai sinh ra giang sơn VN tại quảng trường Ba Đình.
Ngày 2/9/1945, tại lễ đài lớn ở quảng trường Ba Đình trong buổi mít tinh của đông đảo quần chúng. #, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt chính phủ trợ thì đã đọc bản tuyên ngôn độc lập và tuyên bố khai sinh ra nước VN Dân Chủ Cộng Hòa ra đời. Bác Hồ nói : " Chúng ta đã gan dạ chống lại ách đô hộ Pháp hơn 80 năm nay, chúng ta đã dũng cảm đứng về phe đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc ta phải được tự do, dân tộc ta phải được độc lập..." Nước Việt Nam phải được tự do và độc lập. Chúng ta phải xây dựng một sơn hà ngày một vững mạnh, toàn dân đoàn kết bảo vệ lẫn nhau.
ngay-quoc-khanh

II. Ý Nghĩa Lịch Sử Của Ngày Quốc Khánh 2/9

Ngày Quốc Khánh 2/9/1945 đã mở ra một kỷ nguyên mới, là ngày trước tiên toàn dân VN có thể ngẩng cao đầu kiêu hãnh mình trở thành công dân của một nước tự do và độc lập sau bao năm chiến tranh chống lại quân thù. Một quá trình đấu tranh hy sinh đầy gian khổ, mọi của cải và xương máu bị thiệt hại nặng nài nỉ nhưng với lòng kiên tâm và đoàn kết của dân tộc thì chúng ta đã bảo vệ và xây dựng nên tổ quốc VN bữa nay . Ngày nay thì tổ quốc ta ngày một phát triển, giàu mạnh hơn và có uy tín trên thị trường Quốc tế.
Ngày Quốc Khánh VN , là công dân Việt Nam dù bạn ở bất kỳ nơi đâu thì cũng không khỏi xúc động khi nhớ lại lịch sử hào hùng của dân tộc ta, những ngày đấu tranh anh dũng của toàn dân để dành lại sự tự do và độc lập cho giang sơn . Ngày nay để ghi nhớ lại những dấu ấn đẹp của lịch sử, ngày Quốc Khánh 2/9 toàn dân sẽ được nghỉ, và các tỉnh thành lớn trên cả nước sẽ đơn vị các chương trình lớn vào ngày Quốc Khánh.
Những năm gần đây, Ở 2 đô thị lớn là thị thành Hồ Chí Minh và Hà Nội thường tổ chức bắn pháo hoa vào dịp lễ Quốc Khánh 2/9 của cả nước. Nước ta đã bỏ ra kinh tổn phí vài tỷ đồng để đơn vị bắn pháo bông và ngày lễ này, tuy nhiên thì có nhiều hoạt động khác.
Là mỗi công dân của giang san VN chúng ta cần ghi nhớ những công ơn lớn lao của tổ tiên đi trước đã hy sinh để bảo vệ và xây dựng giang sơn như ngày bữa nay . Chúng ta cần bảo vệ và gìn giữ những truyền thống tốt đẹp ấy và xây dựng đất nước càng ngày càng lớn mạnh hơn nữa.

III. Ngày Quốc Khánh Của Các Nước Trên Thế Giới

1. Ngày Quốc Khánh Malaysia

Khác với ngày Quốc Khánh Việt Nam 2/9 thì ngày 31/8 hàng năm mới là dịp lễ Quốc Khánh của Malaysia. Là sơn hà có cội nguồn từ các vương quốc Mã Lai hiện diện trong khu vực. Sự kiên tâm quyết thắng thì đến ngày 31 tháng 8 năm 1957 họ đã dành được độc lập cho giang sơn .

2. Ngày Quốc Khánh Mỹ

Ở Hoa Kỳ, ngày 4 tháng 7 là ngày độc lập hay còn gọi là ngày Quốc Khánh, là ngày lễ kỷ niệm ngày đọc bản tuyên ngôn độc lập năm 1776.
Ngày lễ nước toàn dân sẽ được nghỉ, thường họ sẽ sum hiệp gia đình, ăn uống, hát cho nhau nghe. Ngoài ra quốc gia còn đơn vị những cuộc diễu hành, liên hoa ngoài trời và nhiều hoạt động khác.

3. Ngày Quốc Khánh Nhật Bản

Ngày 11 tháng 2 hàng năm tại sơn hà Nhật Bản sẽ công ty kỷ niệm ngày Quốc Khánh hay còn gọi ngày Lập Quốc với mục tiêu ăn mừng và ghi nhớ lại ngày thành lập ra đất nước Nhật Bản.

4. Ngày Quốc Khánh Vương Quốc Anh

giang sơn Anh hay Vương Quốc Anh là một giang sơn lớn mạnh trên thế giới chưa từng tắt hơi phục trước quốc gia nào. Anh Quốc đã chọn ngày thánh George 23/4 là ngày Quốc Khánh của giang san mình.
Vào ngày này thì toàn dân sẽ cài hoa đỏ trên cúc áo ngực, Anh Quốc không như các nước khác sẽ tổ chức bắn pháo bông vì họ chỉ tổ chức các cuộc diễu hành lớn và các hoạt động thông thường .

5. Ngày Quốc Khánh Singapore

Ngày 9/8 là ngày Quốc Khánh Singapore. Trong ngày này thì toàn dân sẽ được nghỉ và tham gia nhiều cuộc diễu hành lớn và nhiều hoạt động khác.

6. Ngày Quốc Khánh Trung Quốc

Ngày 1 tháng 10 hàng năm là ngày Quốc Khánh Trung Quốc nhằm kỷ niệm ghi nhớ ngày ra đời của nước Cộng hòa dân chủ Trung Hoa.

7. Ngày Quốc Khánh Lào

2/12 là ngày Quốc Khánh Lào vào ngày này thì toàn dân sẽ được nghỉ và công ty nhiều cuộc diễu hành trên toàn quốc.

8. Ngày Quốc Khánh Hàn Quốc

Sau 35 năm dưới ách thống trị của Nhật Bản thì ngày 15/8/1945 đất nước Hàn Quốc chính thức dành được sự tự do và đã lấy ngày 15/8 hàng năm là ngày Quốc Khánh.

9. Ngày Quốc Khánh Pháp

Ngày Quốc khánh Pháp – ngày mà Pháp chính thức chiếm được ngục tù Bastille – là nơi có quyền lực cao nhất, biểu trưng cho sức mạnh, cầm quyền đầy áp lực dưới nền quân chủ chuyên chế.
  • Sự chịu đựng một thời kì làm cho người dân thành Paris chẳng thể chịu được nữa, vào ngày 14/7/1789 toàn dân đa số là các công nhân, thợ thủ túc và các dân nghèo đã đứng lên khởi nghĩa và tấn công ngục tù Bastille với quyết tâm tiêu diệt và chiếm lấy nó.
  • Với lời kêu gọi của toàn dân thì tất cả mọi người của các khu phố khởi nghĩa đã kéo đến nơi đây dành lại quyền tự do.
  • mặc dù ngục Bastille được xây dựng vững chắc , tường cao, dày, có hàng rào ngăn cách chống mọi sự xâm nhập… ngoài ra với sự kiên tâm quyết thắng dành sự tự do và độc lập thì chung cục các cựu binh Pháp và Thụy Sĩ đã buộc phải đầu hàng.
  • Cuộc tiến chiếm nhà đá Bastille là bước đệm đẩy cao trào cuộc cách mệnh ở thành thị và nông thôn, là sự bắt đầu tốt đẹp của cuộc cách mạng Pháp. Khí thế cách mệnh thúc đẩy nông dân, công nhân khắp nơi đánh phá thành lũy của địa chủ, và đốt các giấy tờ có tác động tới chủ quyền.
  • Từ dấu ấn lịch sử này, “Bastille Day” chính thức trở thành Ngày Quốc khánh nhằm ghi dấu cho sự kết thúc “thời kỳ vương quyền cổ đại” của nước Pháp. Đất nước Pháp đã được thành lập ngay sau đó và ra lệnh hủy nhà giam Bastille vào năm 1789-17890.
  • Ngày Quốc Khánh là ngày rất quan trọng với người dân nước Pháp, ngày lễ lớn nhất trong năm đối với người dân nơi đây. Dù năm 1789 dành chiến thắng và ăn mừng cho sự kiện này nhưng đến năm 1880 thì hiện tại mới chính thức trở thành ngày Quốc Khánh của quốc gia Pháp.
  • Hàng năm cứ tới ngày 14/7, người Pháp đều kỷ niệm Ngày Quốc khánh với màn bắn pháo hoa , diễu hành, phê duyệt binh và tiệc tùng.
  • Lễ kỷ niệm Quốc Kkhánh thường được khởi đầu ở thủ đô Paris với cuộc duyệt binh trên Đại lộ Champs-Élysées. Vào tối 14-7, người dân Pháp sẽ được chứng kiến màn bắn pháo hoa kéo dài ở Tháp Eiffel và nhiều địa điểm khác.
  • Tại những nơi khác trên toàn nước Pháp, người dân sẽ kỉ niệm bằng những màn bắn pháo bông riêng và cùng hàng loạt buổi tiệc tùng.
  • Công dân Pháp cũng kỷ niệm ngày quốc khánh ở khắp nơi trên thế giới, với lời chúc mừng chung cho ngày này là “Ngày 14-7 muôn năm”.

9. Ngày quốc khánh các nước khác

B

  • Bahamas: 10 tháng 7
  • Bahrain: 16 tháng 12
  • Ba Lan: 3/5 và 11 tháng 11
  • Bangladesh: 26 tháng 3
  • Barbados: 30 tháng 11
  • Belarus: 31 tháng 7
  • Bỉ: 21 tháng 7
  • Belize: 10 tháng 9 và 21 tháng 9
  • Bénin: 1 tháng 8
  • Bermuda: 24 tháng 5
  • Bhutan: 17 tháng 12
  • Bolivia: 6 tháng 8
  • Bonaire (Hà Lan) 6 tháng 9
  • Bosnia và Herzegovina: 1 tháng 3
  • Botswana: 30 tháng 9
  • Brasil: 7 tháng 9
  • Anh (11 tháng 6 Ngày nước Anh)
  • Quần đảo Virgin thuộc Anh 1 tháng 7
  • bồ Đào Nha: 10 tháng 6
  • Brunei: 23 tháng 2
  • Bulgaria: 3 tháng 3
  • Burkina Faso: 4 tháng 8
  • Burundi: 1 tháng 7

C

  • Campuchia: 9 tháng 11
  • Cameroon: 20 tháng 5
  • Canada: 1 tháng 7
  • Cape Verde: 12 tháng 9
  • Catalonia (Tây Ban Nha) 11 tháng 9
  • Quần đảo Cayman thứ Hai đầu tiên của tháng 7
  • Cộng hoà Trung Phi: 1 tháng 12
  • Tchad: 11 tháng 8
  • Chile: 18 tháng 9
  • Trung Quốc 1 tháng 10
  • Colombia: 20 tháng 7
  • Comoros: 6 tháng 7
  • Quần đảo Cook: 4 tháng 8
  • Costa Rica: 15 tháng 9
  • Bờ biển Ngà: 7 tháng 8
  • Croatia: 25 tháng 6
  • Cuba: 1 tháng 1
  • Curaçao (Hà Lan) 2 tháng 7
  • Síp: 1 tháng 10
  • Cộng hoà Séc: 28 tháng 10 (ngày này của Cộng hòa Séc hơi phức tạp)

D

  • Cộng hoà Dân chủ Congo: 30 tháng 6
  • Đan Mạch: 5 tháng 6
  • Djibouti: 27 tháng 6
  • Dominica: 3 tháng 11
  • Cộng hòa Dominicana: 27 tháng 2 16 tháng 8

E

  • Đông Timor: 28 tháng 11
  • Ecuador: 10 tháng 8
  • Ai Cập: 23 tháng 7: 6 tháng 10
  • El Salvador: 15 tháng 9
  • Anh: 23 tháng 4
  • Guinea xích đạo: 12 tháng 10
  • Eritrea: 24 tháng 5
  • Estonia: 24 tháng 2
  • Ethiopia: 28 tháng 5

F

  • Quần đảo Falkland: 14 tháng 6
  • Quần đảo Faroe (Đan Mạch) 29 tháng 7
  • Fiji: 10 tháng 10
  • Phần Lan: 6 tháng 12
  • Pháp: 14 tháng 7 (Ngày Fête de la Fédération)
  • Guyana thuộc Pháp (Pháp) 14 tháng 7
  • Polynesia thuộc Pháp (Pháp) 14 tháng 7

G

  • Gabon: 17 tháng 8
  • Gambia: 18 tháng 2
  • Gruzia: 26 tháng 5
  • Đức: 3 tháng 10
  • Ghana: 6 tháng 3
  • Gibraltar 10 tháng 9
  • Hy Lạp: 25 tháng 3 & 28 tháng 10
  • Greenland (Đan Mạch) 21 tháng 6 (Ngày dài nhất trong năm)
  • Grenada: 7 tháng 2
  • Guadeloupe (Pháp) 14 tháng 7
  • Guam (Hoa Kỳ) 21 tháng 7
  • Guatemala: 15 tháng 9
  • Guernsey and Dependencies: 9 tháng 5
  • Guinea: 3 tháng 4
  • Guinea-Bissau: 24 tháng 9
  • Guyana: 23 tháng 2

H

  • Haiti: 1 tháng 1
  • Herm: 9 tháng 5
  • Honduras: 15 tháng 9
  • Hong Kong: 1 tháng 7
  • Hungary: 15 tháng 3: 20 tháng 8 23 tháng 10

I

  • Iceland: 17 tháng 6
  • Ấn Độ: 26 tháng 1-Republic Day (Anniversary of India becoming the first republic in the British Commonwealth of Nations on 26 tháng 1 năm 1950); 15 tháng 8-Independence Day (Anniversary of India gaining independence from the British Empire on 15 tháng 8 năm 1947); 2 tháng 10-Birthday of Mahatma Gandhi, Father of the Nation.
  • Indonesia: 17 tháng 8
  • Iran: 1 tháng 4
  • Iraq: 3 tháng 10
  • Ireland: 17 tháng 3 (St. Patrick's Day)
  • Đảo Man: 5 tháng 7
  • Israel: 14 tháng 5 (around the --, according to Jewish calendar)
  • Ý: 2 tháng 6 (Festa della Repubblica)
  • Nhật Bản: 11 tháng 2 (National Foundation Day)
  • Jersey: 9 tháng 5
  • Jordan: 25 tháng 5

K

  • Kazakhstan: 25 tháng 10
  • Kenya: 16 tháng 12
  • Kiribati: 12 tháng 7
  • Kuwait: 25 tháng 2
  • Kyrgyzstan: 31 tháng 8

L

  • Lào: 2 tháng 12
  • Latvia: 18 tháng 11
  • Liban: 22 tháng 11
  • Lesotho: 4 tháng 10
  • Liberia: 26 tháng 7
  • Libya: 1 tháng 9
  • Liechtenstein: 15 tháng 8
  • Litva: 16 tháng 2
  • Luxembourg: 23 tháng 6

M

  • Macedonia: 8 tháng 9
  • Macau: 20 tháng 12
  • Madagascar: 26 tháng 6
  • Malawi: 6 tháng 7
  • Malaysia: 31 tháng 8
  • Maldives ngày đầu tiên của tháng thứ ba trong lịch Hồi giáo
  • Mali: 22 tháng 9
  • Malta: 21 tháng 9; 31 tháng 3; 8 tháng 9; 13 tháng 12; 7 tháng 6
  • Quần đảo Marshall: 1 tháng 5
  • Martinique (Pháp) 14 tháng 7
  • Mauritanie: 28 tháng 11
  • Mauritius: 12 tháng 3
  • Mayotte (Pháp) 14 tháng 7
  • México: 16 tháng 9
  • Liên bang Micronesia: 3 tháng 11 (Independence Day)
  • Moldova: 27 tháng 8
  • Monaco: 19 tháng 11
  • Mông Cổ: 11 tháng 7
  • Montenegro 13 tháng 7
  • Montserrat ngày thứ bảy của tuần thứ hai vào tháng 6
  • Maroc: 2 tháng 3
  • Mozambique: 25 tháng 6
  • Myanma: 14 tháng 11

N

  • Namibia: 21 tháng 3
  • Nauru: 31 tháng 1
  • Nepal: 18 tháng 2: 28 tháng 12
  • Antille thuộc Hà Lan (Hà Lan) 30 tháng 4
  • Hà Lan (quốc gia) (Queensday) 30 tháng 4, (Bevrijdingsdag|Liberation Day) 5 tháng 5, 15 tháng 12
  • Nouvelle-Calédonie (Pháp) 14 tháng 7
  • New Zealand: 6 tháng 2 (Waitangi Day)
  • Nhật Bản: 11 tháng 2 (National Foundation Day)
  • Nicaragua: 15 tháng 9
  • Niger: 18 tháng 12
  • Nigeria: 1 tháng 10 và 29 tháng 5
  • Niue: 6 tháng 2
  • Đảo Norfolk (Úc) 8 tháng 6
  • Triều Tiên: 8 tháng 9.
  • Bắc Ireland: 17 tháng 3 (St. Patrick's Day) and 12 tháng 7 (Battle of the Boyne Day)
  • Quần đảo Bắc Mariana: 8 tháng 1
  • Na Uy: 17 tháng 5

O

  • Oman: 18 tháng 11

P

  • Pakistan: 28 tháng 1 (Pakistan day), 23 tháng 3 (Ngày Cộng Hoà), 14 tháng 8 (Ngày Độc Lập)
  • Palau: 9 tháng 7
  • Panama: 3 tháng 11
  • Papua New Guinea: 16 tháng 9
  • Paraguay: 14 tháng 5
  • Peru: 28 tháng 7
  • Philippines: 12 tháng 6
  • Quần đảo Pitcairn Thứ bảy của tuần thứ 2 trong tháng 6
  • Ba Lan: 3 tháng 5, Ngày ban bố hiến pháp, và 11 tháng 11, (Ngày Độc Lập)
  • Puerto Rico (Hoa Kỳ) 25 tháng 7 (Ngày công bố hiến pháp)

Q

  • Qatar, 18 tháng 12 (Official National Day)
  • Québec, 24 tháng 6 (Quebec's National Holiday)

R

  • Cộng hoà Congo: 15 tháng 8
  • Réunion (Pháp) 14 tháng 7
  • România: 1 tháng 12
  • Nga: 12 tháng 6
  • Rwanda: 1 tháng 7

S

  • Saba (Hà Lan) 3 tháng 12
  • Sint Eustatius (Hà Lan) 16 tháng 11
  • Saint Helena Ngày thứ bảy của tuần thứ 2 trong tháng 6
  • Saint Kitts và Nevis: 19 tháng 9
  • Saint Lucia: 13 tháng 12
  • Saint Maarten (Hà Lan) 11 tháng 11
  • Saint-Pierre và Miquelon (Pháp) 14 tháng 7
  • Saint Vincent và Grenadines: 27 tháng 10
  • Sami (Thuỵ Điển, Phần Lan, Na Uy, Nga) 6 tháng 2
  • Samoa: 1 tháng 6
  • San Marino: 3 tháng 9
  • São Tomé và Príncipe: 12 tháng 7
  • Sark: 9 tháng 5
  • Ả Rập Xê Út: 23 tháng 9
  • Scotland: 30 tháng 11 (St. Andrew's Day)
  • Sénégal: 4 tháng 4
  • Serbia: 15 tháng 2
  • Seychelles: 18 tháng 6
  • Sierra Leone: 27 tháng 4
  • Singapore: 9 tháng 8
  • Slovakia: 29 tháng 8: 1 tháng 9
  • Slovenia: 25 tháng 6
  • Quần đảo Solomon: 7 tháng 7
  • Somalia: 21 tháng 10
  • Nam Phi: 27 tháng 4
  • Quần đảo Nam Georgia và Nam Sandwich Ngày thứ 7 của tuần thứ 2 trong tháng 6
  • Hàn Quốc: 15 tháng 8
  • Tây Ban Nha: 12 tháng 10 (Hispanic Day)
  • Sri Lanka: 4 tháng 2
  • Sudan: 1 tháng 1
  • Suriname: 25 tháng 11
  • Swaziland: 6 tháng 9
  • Thụy Điển: 6 tháng 6
  • Thụy Sĩ: 1 tháng 8
  • Syria: 17 tháng 4

T

  • Triều Tiên (Bắc Triều Tiên): 9 tháng 9
  • Tajikistan: 9 tháng 9
  • Trung Hoa Dân Quốc (thường gọi là Đài Loan) 10 tháng 10
  • Tanzania: 26 tháng 4
  • Tartarstan: 30 tháng 8
  • Thái Lan: 5 tháng 12
  • Togo: 27 tháng 4
  • Tonga: 4 tháng 6
  • Transnistria: 2 tháng 9
  • Trinidad và Tobago: 31 tháng 8
  • Tunisia: 20 tháng 3
  • Thổ Nhĩ Kỳ: 29 tháng 10
  • Bắc Síp: 15 tháng 11
  • Turkmenistan: 27 tháng 10
  • Quần đảo Turks và Caicos: 30 tháng 8
  • Tuvalu: 1 tháng 10

U

  • Uganda: 9 tháng 10
  • Ukraina: 24 tháng 8
  • Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất: 2 tháng 12
  • Anh Quốc
  • Hoa Kỳ: 4 tháng 7
  • Quần đảo Virgin thuộc Mỹ (Hoa Kỳ) 31 tháng 3
  • Uruguay: 25 tháng 8
  • Uzbekistan: 1 tháng 9
  • Uzupis: 1 tháng 4

V

  • Vanuatu: 30 tháng 7
  • Vatican: 24 tháng 4
  • Venezuela: 5 tháng 7
  • Việt Nam: 2 tháng 9

W

  • Wales 2 tháng 3 (St. David's Day)

Y

  • Yemen: 22 tháng 5
  • Nam Tư 29 tháng 11

Z

  • Zambia: 24 tháng 10
  • Zimbabwe: 18 tháng 4
Bài viết trên chúng tôi đã giúp bạn hiểu rõ hơn về ngày quốc khánh Việt Nam , ý nghĩa ngày Quốc Khánh 2/9 và ngày Quốc Khánh các nước trên thế giới. Bầu trời tri thức sẽ luôn cập nhật những thông báo bổ ích tới người đọc.

Xem thêm : 


Lịch Sử Và Ý Nghĩa Của Ngày Thành Lập Đảng Cộng Sản Việt Nam


Nhận xét